
Diện mạo mới, không gian cho gia đình
PALISADE Hybrid có thiết kế vuông vức, lưới tản nhiệt trải ngang và cụm đèn bố trí dọc. Ba hàng ghế đi cùng hai lựa chọn 7 hoặc 8 chỗ, phù hợp với nhu cầu di chuyển của gia đình đông thành viên.
Hyundai PALISADE Hybrid là SUV ba hàng ghế với ba phiên bản Prestige 8 chỗ, Calligraphy 8 chỗ và Calligraphy 7 chỗ. Hệ động lực 2.5 Turbo Hybrid đạt 334 PS, kết hợp hộp số 6AT; Prestige dùng FWD, hai bản Calligraphy dùng HTRAC.
Giá niêm yết tham khảo từ
1.499.000.000 ₫
Cập nhật: 19/10/2026

All-new Palisade Hybrid 2026 là SUV ba hàng ghế có ba phiên bản: Prestige Hybrid 8 chỗ, Calligraphy Hybrid 8 chỗ và Calligraphy Hybrid 7 chỗ. Cả ba dùng Smartstream G2.5 T-GDi Hybrid, hộp số tự động 6 cấp và chiều dài cơ sở 2.970 mm; Prestige dùng dẫn động cầu trước, hai bản Calligraphy dùng HTRAC.
Hệ động lực có dung tích 2.497 cc, kết hợp mô-tơ điện và pin hybrid 1,65 kWh để cho công suất toàn hệ thống 334 PS cùng mô-men xoắn toàn hệ thống 460 Nm.
Khách hàng có thể chọn cấu hình 2+3+3 trên các bản 8 chỗ hoặc 2+2+3 trên Calligraphy 7 chỗ; sự khác biệt chính giữa các bản nằm ở số chỗ, hệ dẫn động và mức trang bị tiện nghi.

PALISADE Hybrid có thiết kế vuông vức, lưới tản nhiệt trải ngang và cụm đèn bố trí dọc. Ba hàng ghế đi cùng hai lựa chọn 7 hoặc 8 chỗ, phù hợp với nhu cầu di chuyển của gia đình đông thành viên.

Prestige và Calligraphy đều có cụm màn hình kép 12,3 inch, âm thanh BOSE 14 loa và điều hòa tự động ba vùng. Calligraphy bổ sung ghế da Nappa, HUD và gương chiếu hậu tích hợp camera; bản 7 chỗ có hai ghế hàng hai độc lập với chế độ ngả thư giãn.

Động cơ xăng Smartstream G2.5 T-GDi kết hợp mô-tơ điện, pin Hybrid 1,65 kWh và hộp số 6AT. Công suất toàn hệ thống đạt 334 PS, mô-men xoắn 460 Nm. Prestige dùng dẫn động FWD; hai phiên bản Calligraphy có HTRAC và chế độ địa hình.
All-new Palisade Hybrid có dáng SUV bề thế với các đường nét dọc và ngang rõ ràng, đồng thời khai thác không gian ba hàng ghế theo hướng thực dụng cho gia đình.
Mặt trước kết hợp lưới tản nhiệt ngang với cụm đèn pha đặt dọc; thiết kế thân xe nhấn vào tỷ lệ lớn, đường gân ngang và vòm bánh xe ba chiều.
Cả ba phiên bản có đèn LED Projector, đèn LED định vị ban ngày, đèn hậu LED, gương chỉnh/gập điện có sấy và cốp điện.


Lưới tản nhiệt ngang kết hợp cụm đèn pha đặt dọc tạo diện mạo rộng và chắc chắn. Đèn ẩn có hiệu ứng đồng nhất với lưới khi tắt.

Cánh gió chủ động Active Air Flap được tích hợp ở cản trước, phối hợp cùng các chi tiết dẫn gió và che gầm để hỗ trợ tính khí động học.

Đường gân ngang, vòm bánh xe ba chiều và hiệu ứng cửa kính không viền là các chi tiết nhận diện chính trên thân xe.

Prestige Hybrid dùng mâm 20 inch, trong khi hai phiên bản Calligraphy dùng mâm 21 inch.
Khoang lái bố trí theo phương ngang, kết hợp màn hình cong toàn cảnh gồm cụm đồng hồ số 12,3 inch và màn hình giải trí 12,3 inch.
Bản 8 chỗ có bố cục 2+3+3; bản 7 chỗ có bố cục 2+2+3. Calligraphy 7 chỗ có ghế thư giãn ở hàng một và hàng hai.


Cụm đồng hồ kỹ thuật số 12,3 inch và màn hình giải trí 12,3 inch được tích hợp liền mạch để tăng khả năng quan sát và cảm giác rộng rãi trong cabin.

Cần số điện tử được bố trí sau vô lăng, giải phóng không gian ở bệ trung tâm; cả ba phiên bản đều có lẫy chuyển số sau vô lăng.

Calligraphy có ghế trước chỉnh điện kèm chế độ thư giãn. Trên cấu hình 7 chỗ, hàng ghế hai độc lập cũng có chế độ thư giãn.

Hai phiên bản Calligraphy có hàng ghế ba chỉnh điện, hỗ trợ gập chìm, trượt và ngả lưng. Hàng ghế ba cũng có điểm gắn ISOFIX.

Điều hòa tự động ba vùng, cửa gió cho hàng ghế sau, rèm cửa hàng ghế sau, sạc USB-C 100W, sạc không dây Qi và hệ thống loa Bose 14 loa được nêu trong bảng trang bị.

Hai phiên bản Calligraphy có màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD và gương chiếu hậu trong xe chống chói tích hợp camera DCM.
Palisade Hybrid sử dụng hệ động lực Smartstream G2.5 T-GDi Hybrid kết hợp hộp số tự động 6 cấp; gói Hyundai SmartSense và các hệ thống an toàn chủ động được trang bị trên cả ba phiên bản.
Động cơ 2.497 cc kết hợp mô-tơ điện cho công suất toàn hệ thống 334 PS và mô-men xoắn toàn hệ thống 460 Nm. Pin hybrid có dung lượng 1,65 kWh.
Khung gầm dùng treo trước MacPherson, treo sau đa liên kết và phanh đĩa trước/sau.

Động cơ xăng đạt 262 PS tại 5.800 vòng/phút và 353 Nm tại 1.800-4.500 vòng/phút; mô-tơ điện đạt 73 PS và 264 Nm. Hệ động lực đi cùng hộp số tự động 6 cấp.
Cả ba phiên bản có chế độ lái. Hai phiên bản Calligraphy HTRAC có thêm chế độ địa hình Snow, Mud và Sand.
Cả ba phiên bản có camera 360 độ, cảm biến trước/sau/bên, phanh tay điện tử với Auto Hold và nhóm công nghệ an toàn chủ động Hyundai SmartSense.
Prestige Hybrid có 6 túi khí; hai phiên bản Calligraphy có 7 túi khí theo bảng trang bị Việt Nam.

Bảng trang bị xác nhận SCC, FCA, HBA, BCA, RCCA, PCA, LKA/LFA và BVM cho cả ba phiên bản. FCA 2.0 được mô tả với cảnh báo, hỗ trợ phanh và hỗ trợ đánh lái khi có nguy cơ va chạm phía trước.

Camera 360 độ, cảm biến trước/sau/bên, ABS, EBD, BA, ESC, TCS, HAC, DBC và TPMS được trang bị trên cả ba phiên bản. PCA và RCCA hỗ trợ nhận biết nguy cơ khi lùi hoặc đỗ xe.
Chọn phiên bản bên dưới để xem đầy đủ thông số kỹ thuật và trang bị.
Phiên bản đang xem
Đang hiển thị thông số của PALISADE Hybrid Prestige (8 chỗ)
So sánh ba phiên bản Prestige 8 chỗ, Calligraphy 8 chỗ và Calligraphy 7 chỗ.
| Tiêu chí | PALISADE Hybrid Prestige (8 chỗ)1.499.000.000 ₫ | PALISADE Hybrid Calligraphy (8 chỗ)1.689.000.000 ₫ | PALISADE Hybrid Calligraphy (7 chỗ)1.699.000.000 ₫ |
|---|---|---|---|
| Kích thước | |||
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2970 mm | 2970 mm | 2970 mm |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 187 mm | 187 mm | 187 mm |
| Dung tích bình nhiên liệu (Lít) | 72 L | 72 L | 72 L |
| Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) | 5060 x 1980 x 1805 mm | 5065 x 1980 x 1805 mm | 5065 x 1980 x 1805 mm |
| Vận hành | |||
| Phanh trước/sau | Đĩa/Đĩa | Đĩa/Đĩa | Đĩa/Đĩa |
| Thông số lốp | 255/65R20 | 265/45R21 | 265/45R21 |
| Trợ lực lái | Trợ lực điện MDPS | Trợ lực điện MDPS | Trợ lực điện MDPS |
| Hệ thống treo sau | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm | Liên kết đa điểm |
| Hệ thống treo trước | MacPherson | MacPherson | MacPherson |
| Động cơ | Smartstream G2.5 T-GDi | Smartstream G2.5 T-GDi | Smartstream G2.5 T-GDi |
| Hộp số | 6AT | 6AT | 6AT |
| Hệ thống dẫn động | FWD | HTRAC | HTRAC |
| Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) | Động cơ xăng : 353 / 1800-4500 Động cơ điện : 264 Kết hợp : 460 Nm/rpm | Động cơ xăng : 353 / 1800-4500 Động cơ điện : 264 Kết hợp : 460 Nm/rpm | Động cơ xăng : 353 / 1800-4500 Động cơ điện : 264 Kết hợp : 460 Nm/rpm |
| Công suất cực đại (PS/rpm) | Động cơ xăng : 262 / 5800 Động cơ điện: 73/2000-3000 Kết hợp: 334 PS/rpm | Động cơ xăng : 262 / 5800 Động cơ điện: 73/2000-3000 Kết hợp: 334 PS/rpm | Động cơ xăng : 262 / 5800 Động cơ điện: 73/2000-3000 Kết hợp: 334 PS/rpm |
| Dung tích xi lanh (cc) | 2.497 cc | 2.497 cc | 2.497 cc |
| Mã model | LX3-CKD | LX3-CKD | LX3-CKD |
| Mã cấu hình OCN | G790 | A371 | A381 |
| Hệ thống Hybrid | Smartstream 2.5 Turbo Hybrid | Smartstream 2.5 Turbo Hybrid | Smartstream 2.5 Turbo Hybrid |
| Dung tích pin (kWh) | 1.65 kWh | 1.65 kWh | 1.65 kWh |
| Kích thước vành xe | 20 inch | 21 inch | 21 inch |
| Chế độ lái | ECO-SPORT-MY DRIVE | ECO-SPORT-MY DRIVE | ECO-SPORT-MY DRIVE |
| Chế độ địa hình | Không trang bị | SAND-MUD-SNOW | SAND-MUD-SNOW |
| Ngoại thất | |||
| Đèn chiếu sáng | LED Projector | LED Projector | LED Projector |
| Đèn LED định vị ban ngày | Có | Có | Có |
| Đèn pha tự động bật tắt | Có | Có | Có |
| Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, có sấy | Có | Có | Có |
| Đèn hậu dạng LED | Có | Có | Có |
| Cốp điện thông minh | Có | Có | Có |
| Cửa sổ trời đôi và giá nóc | o (Cửa sổ trời đơn) | Có | Có |
| Nội thất | |||
| Vô lăng bọc da | Có | Có | Có |
| Cần số điện tử sau vô lăng | Có | Có | Có |
| Lẫy chuyển số sau vô lăng | Có | Có | Có |
| Ghế da | Có | Da Nappa | Da Nappa |
| Ghế lái chỉnh điện | Có | Có, kèm ngả thư giãn | Có, kèm ngả thư giãn |
| Sưởi và làm mát ghế | Hàng ghế trước | Hàng ghế trước-sau | Hàng ghế trước-sau |
| Sưởi và làm mát hàng ghế sau | Không trang bị | Có | Có |
| Sưởi vô lăng | Không trang bị | Có | Có |
| Rèm che nắng hàng 2 | Có | Có | Có |
| Màu nội thất | Đen / NNB | Nâu / ISB | Nâu / ISB |
| Hàng ghế chỉnh điện | Hàng ghế 1 | Hàng ghế 1-2-3 | Hàng ghế 1-2-3 |
| Nhớ ghế lái | Có | o + Nhớ vị trí vô lăng | o + Nhớ vị trí vô lăng |
| Massage ghế lái 3 chế độ | Không trang bị | Có | Có |
| Ghế ngả thư giãn | Không trang bị | Hàng ghế 1 | Hàng ghế 1-2 |
| Tiện nghi | |||
| Điều hòa tự động 3 vùng độc lập | Có | Có | Có |
| Cửa gió điều hòa hàng ghế sau | Có | Có | Có |
| Màn hình đa thông tin | 12.3 inch | 12.3 inch | 12.3 inch |
| Màn hình giải trí cảm ứng | 12.3 inch | 12.3 inch | 12.3 inch |
| Hệ thống loa | 14 loa BOSE | 14 loa BOSE | 14 loa BOSE |
| Màn hình hiển thị thông tin trên kính lái (HUD) | Không trang bị | Có | Có |
| Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động (ECM) | Có | o + Tích hợp camera | o + Tích hợp camera |
| Sạc không dây | 1 vùng | 1 vùng | 1 vùng |
| Điều khiển hành trình thích ứng (SCC) | Có | Có | Có |
| Phanh tay điện tử EPB và Auto Hold | Có | Có | Có |
| Chìa khóa thông minh có chức năng khởi động từ xa | Có | Có | Có |
| Sạc thiết bị | USB Type C 100W + Không dây | USB Type C 100W + Không dây | USB Type C 100W + Không dây |
| An toàn | |||
| Camera 360 | Có | Có | Có |
| Hệ thống cảm biến trước/sau/bên | Có | Có | Có |
| Hệ thống chống bó cứng phanh | Có | Có | Có |
| Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử | Có | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp | Có | Có | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử | Có | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có | Có | Có |
| Hệ thống kiểm soát lực kéo | Có | Có | Có |
| Cảm biến áp suất lốp | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ phòng tránh va chạm phía trước | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ phòng tránh va chạm điểm mù | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ giữ làn đường | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ phòng tránh va chạm khi rời khỏi xe | Có | Có | Có |
| Hiển thị điểm mù trên màn hình (BVM) | Có | Có | Có |
| Số túi khí | 6 | 7 | 7 |
| Giới hạn tốc độ (MSLA) | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo ngang dốc (DBC) | Có | Có | Có |
| Đèn pha tự động thích ứng (HBA) | Có | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ phòng tránh va chạm khi lùi (RCCA) | Có | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ phòng tránh va chạm khi đỗ xe (PCA) | Có | Có | Có |
Đang so sánh PALISADE Hybrid Prestige (8 chỗ) và PALISADE Hybrid Calligraphy (7 chỗ)
Giá là giá niêm yết tham khảo tại thời điểm kiểm chứng. Chính sách và chi phí thực tế cần được xác nhận lại khi tư vấn.
Muốn tư vấn chi tiết hơn?
Nếu bạn đã có mẫu xe, khoảng ngân sách hoặc thời điểm nhận xe dự kiến, hãy trao đổi để được đối chiếu phiên bản, giá bán và phương án mua phù hợp hơn.

Người trực tiếp tư vấn cho bạn
Chuyên viên tư vấn bán hàng
Hyundai Đông Đô
Tư vấn chọn xe, phiên bản, giá bán và phương án mua xe phù hợp. Trao đổi trực tiếp, rõ ràng và đồng hành đến khi bàn giao.
Hyundai Palisade 2026 trên trang này là dải All New Palisade Hybrid, một SUV ba hàng ghế có cấu hình 7 hoặc 8 chỗ. Xe có ba phiên bản: Prestige Hybrid 8 chỗ, Calligraphy Hybrid 8 chỗ và Calligraphy Hybrid 7 chỗ; cả ba cùng dùng hệ động lực hybrid 2.5 turbo.
Palisade Hybrid 2026 có ba phiên bản: Prestige Hybrid 8 chỗ, Calligraphy Hybrid 8 chỗ và Calligraphy Hybrid 7 chỗ. Prestige là bản dẫn động cầu trước; hai bản Calligraphy sử dụng HTRAC. Điểm khác biệt quan trọng khi chọn bản là số chỗ, hệ dẫn động, vật liệu nội thất và tiện nghi hàng ghế.
Prestige Hybrid 8 chỗ dùng dẫn động cầu trước, mâm 20 inch, ghế da, nội thất Đen / NNB và 6 túi khí. Hai bản Calligraphy dùng HTRAC, mâm 21 inch, ghế da Nappa, nội thất Nâu / ISB và 7 túi khí. Calligraphy 7 chỗ khác bản 8 chỗ ở bố cục 2+2+3 và có hai ghế hàng hai độc lập với chức năng thư giãn.
Giá bán chính thức theo từng phiên bản: Prestige 8 chỗ 1.499.000.000 đồng, Calligraphy 8 chỗ 1.689.000.000 đồng và Calligraphy 7 chỗ 1.699.000.000 đồng. Chi phí lăn bánh được tính riêng theo nơi đăng ký; ưu đãi thực tế cần xác nhận tại thời điểm mua xe.
Ba phiên bản dùng động cơ Smartstream G2.5 T-GDi dung tích 2.497 cc, kết hợp mô-tơ điện, pin hybrid 1,65 kWh và hộp số tự động 6 cấp. Hệ động lực cho công suất toàn hệ thống 334 PS và mô-men xoắn toàn hệ thống 460 Nm theo tài liệu đào tạo All New Palisade 2026.
Hai bản 8 chỗ dùng bố cục 2+3+3. Calligraphy 7 chỗ dùng bố cục 2+2+3 với hai ghế hàng hai độc lập. Nếu thường xuyên chở đủ thành viên, cấu hình 8 chỗ phù hợp hơn; nếu ưu tiên sự tách biệt và tiện nghi cho hàng hai, Calligraphy 7 chỗ là cấu hình đáng cân nhắc.
Prestige Hybrid 8 chỗ dùng dẫn động cầu trước. Calligraphy Hybrid 8 chỗ và Calligraphy Hybrid 7 chỗ dùng HTRAC; hai bản này cũng có thêm chế độ địa hình Snow, Mud và Sand theo bảng trang bị. Hệ dẫn động là một trong những khác biệt thực tế nhất khi so sánh Prestige với Calligraphy.
Giá trên trang là giá bán xe theo bảng giá được cung cấp. Chi phí lăn bánh còn phụ thuộc lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm và các khoản liên quan tại nơi đăng ký. Có thể dùng công cụ dự toán để tham khảo trước khi nhận báo giá cụ thể.